Quyết định sa thải như thế nào mới được xem là hợp pháp?

Quyết định sa thải cần phải đáp ứng những điều kiện nào để được xem là hợp pháp? Đây là những thông tin quan trọng mà người sử dụng lao động cần lắm rõ. Hãy cùng Luật Vitam tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

Căn cứ pháp lý

a. Bộ luật lao động năm 2019

b. Nghị định số 05/2012/NĐ-CP

c. Nghị định 05/2015/NĐ-CP

1. Cơ sở để xử lý kỷ luật sa thải đối với NLĐ?

Thứ nhấthành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động.

– Căn cứ pháp lý: 

a. Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019

b. Điều 31 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của BLLĐ 2019

– Cụ thể:

Quyết định xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng khi NLĐ có một trong các hành vi sau đây:

a. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

b. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm

c. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm

a. Thiên tai, hỏa hoạn

b. Bản thân hoặc thân nhân (vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp) bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Thứ hai, lỗi của người vi phạm.

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 123 BLLĐ, khi tiến hành xử lý kỷ luật lao động nói chung và xử lý kỷ luật sa thải nói riêng, NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ. Do vậy, nếu thiếu yếu tố lỗi của NLĐ vi phạm kỷ luật lao động thì NSDLĐ không thể xử lý kỷ luật sa thải đối với họ. NLĐ bị coi là có lỗi khi có đầy đủ các điều kiện và khả năng thực hiện nghĩa vụ được giao nhưng họ đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ được giao.

2. Điều kiện về thủ tục tiến hành xử lý kỷ luật sa thải

Thủ tục tiến hành xử lý kỷ luật sa thải là những trình tự, cách thức do nhà nước quy định mà NSDLĐ phải tuân theo khi xử ký kỷ luật sa thải với NLĐ. Sa thải là một trong những hình thức xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 125 BLLĐ. Chính vì vậy, thủ tục tiến hành xử lý kỷ luật sa thải cũng phải tuân theo những quy định chung của pháp luật về thủ tục tiến hành xử lý kỷ luật lao động tại Điều 123, Điều 124 BLLĐ và Điều 30 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ . Theo đó, để đảm bảo tính hợp pháp, khi xử lý kỉ luật sa thải cần phải tuân thủ các thủ tục sau:

quyet-dinh-sa-thai

Thứ nhất, về thẩm quyền xử lý kỷ luật sa thải.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, người giao kết hợp đồng lao động bên phía NSDLĐ là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật sa thải và không được ủy quyền lại cho người khác. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, người giao kết hợp đồng lao động bên phía NSDLĐ có thể là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c. Chủ hộ gia đình;

d. Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Thứ hai, về thời hạn tiến hành kỷ luật sa thải.

Đìều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 06 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động. Tuy nhiên không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Quyết định xử lý kỷ luật sa thải phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Căn cứ theo Điều 123 của Bộ luật Lao động.

Thứ ba, trình tự tiến hành xử lý kỷ luật sa thải. Việc xử lý kỷ luật sa thải được tiến hành thông qua ba bước sau:

a. Chuẩn bị cho cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải.

NSDLĐ phải gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải cho NLĐ và Ban chấp hành công đoàn cơ sở (hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở) ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp. Việc thông báo trước về cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải sẽ tạo điều kiện cho các thành phần tham dự được biết và có thời gian để chuẩn bị tinh thần, ý kiến đóng góp cũng như các tài liệu cần thiết cho cuộc họp một cách tốt nhất.

b. Tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải.

Cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động.

c. Trong cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải, NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ. NLĐ có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa cho mình.

d. Cuộc họp xử lý kỷ luật sa thải phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp.

– Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

– Ra quyết định kỷ luật sa thải. Quyết định xử lý kỷ luật sa thải phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật sa thải.

Bài viết đã giải đáp những câu hỏi được đưa ra. Nếu có thắc mắc về vấn đề này hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Luật Vitam rất mong nhận được phản hồi từ bạn đọc. Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé! Hẹn gặp lai các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *