NHỮNG LƯU Ý KHI DOANH NGHIỆP XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Xử lý kỷ luật là vấn đề mà Doanh nghiệp nào cũng rất quan tâm. Vấn đề xử lý kỷ luật trong lao động ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạt động, vận hành của công ty. Vậy khi tiến hành hoạt động này, Doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề nào?

NHỮNG LƯU Ý KHI DOANH NGHIỆP XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2019
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP

1. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

Các hình thức xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 124 BLLĐ 2019:

Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức.

4. Sa thải.

Ngoài các hình thức này, người sử dụng lao đông không được áp dụng các hình thức kỷ luật nào khác. Và chỉ được lựa chọn áp dụng 01 trong 04 hình thức trên với mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Ngoài ra khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật trong lao động

Nguyên tắc này đã được quy định cụ thể tại điều 122 của BLLĐ năm 2019:

“Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.”

Các trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động:

–  Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

– Đang bị tạm giữ, tạm giam;

–  Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

–  Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

3. Thời hiệu xử lý kỷ luật trong lao động

Theo Điều 123 BLLĐ năm 2019 thì:

  • Thời hiệu tối đa là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
  • Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
  • Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định.

5. Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Theo điều 70 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đã quy định về trình tự xử lý kỷ luật lao động gồm:

Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm

– Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động ngay tại thời điểm xảy ra: Người sử dụng lao động lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

– Phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi đã xảy ra: Người sử dụng lao động thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động

Việc họp phải diễn ra trong thời hiệu quy định tại Điều 123 BLLĐ năm 2019

Việc tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động không tiến hành khi người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

– Đang bị tạm giữ, tạm giam;

– Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật sa thải;

– Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

– Vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Người có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý kỷ luật gồm: theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

  • Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật

Việc thông báo sẽ được thực hiện tròn thời hiệu quy định và phải được gửi đến người lao động, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Trên đây là các điểm cần lưu ý của doanh nghiệp khi áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật. Nắm vững các lưu ý này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng trong việc tiến hành kỷ luật và tránh mắc phải những sai lầm không đáng có.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *